Truy cập nội dung luôn
 
                                                     English Facebook RSS Hỏi đápSơ đồ cổng

Góp ý dự thảo văn bản Góp ý dự thảo văn bản

←Trở về
Thông tin dự thảo văn bản

Dự thảo Quyết định Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Trích yếu:Dự thảo Quyết định Về việc quy định giá dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Tóm tắt:
Đơn vị: Cổng Thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang
Ngày bắt đầu: 05-03-2020 Ngày hết hạn: 05-04-2020
Đóng góp ý kiến.
Chữ để nhận dạng Tải lại ảnh số Tải lại ảnh số
Các ý kiến đóng góp
Người góp ý: Nguyễn Đức Tâm
Ngày góp ý: 26-03-2020 00:22:27
Nội dung góp ý:
1. Phương án giá của Sở giao thông vận tải Tiền Giang (không có số, không có ngày phát hành) không đảm bảo chất lượng, thiếu thông tin, vận dụng sai dữ liệu so sánh nên không thuyết phục.2. Tờ trình của Sở giao thông vận tải Tiền Giang (dự thảo) dựa vào phương án giá thiếu  chính xác nêu trên nên cũng cần xem xét lại.Cụ thể như sau:1. Sự cần thiết ban hành văn bản (Quyết định giá của UBND tỉnh Tiền Giang) được xác định là do căn cứ pháp lý thay đổi, không phải do yêu cầu bức thiết từ việc áp dụng mức giá hiện hành, nên việc tăng giá dịch vụ không phải là nội dung bắt buộc, mà phải xem xét các yếu tố cấu thành giá. Trong phương án giá của sở giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang không chỉ ra được thành phần và tỉ lệ tăng của các yếu tố cấu thành giá. do vậy phương án này không thuyết phục.2. Về đối tượng tác động, phương án giá sử dụng chữ "người hưởng thụ" thay vì người mua/sử dụng dịch vụ cho thấy nhận thức sai lầm về "giá", xây dựng giá dịch vụ với quan điểm ban phát cho thấy người này để xây dựng phương án giá.3. Về sự tác động, biểu giá mới tăng mạnh, tăng đột ngột từ 33 đến 60 % rõ ràng không đáp ứng tiêu chí "không làm ảnh hưởng sản xuất, gây tâm lý bất bình trong nhân dân...".4. Căn cứ pháp lý của phương án giá có nêu Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của các sở, ban ngành, huyện và đối tượng bị tác động. nhưng trong hồ sơ này hoàn toàn không có số liệu, nội dung góp ý, ý kiến chủ đạo của từng nhóm đối tượng, phương pháp lấy ý kiến, thời gian lấy ý kiến.5. Về việc thực hiện phương án giá: căn cứ thứ nhất là mức thu tại Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Tuy nhiên qua so sánh mức thu này (năm 2010) và quyết định ban hành giá năm 2018 của các tỉnh trong khu vực thì mức thu áp dụng từ năm 2010 của tỉnh Tiền Giang đã cao hơn mức thu áp dụng năm 2018 của nhiều tỉnh. Cho thấy, việc lấy mức thu hiện hành làm cơ sở xây dựng mức thu mới là không tính đến quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. Xem lại Thông tư hướng dẫn cách xác định giá của Bộ Tài chính xem mức thu quy định cũ có phải là một yếu tố cấu thành giá hay không?4.2. "cộng với tỷ lệ phần trăm (%) ước tăng về chi phí vật tư, máy móc, nhiên liệu, nhân công,... tại thời điểm hiện tại so với năm 2010", tăng giá một dịch vụ trên toàn tỉnh đến 50% mà chỉ "ước tính" lá quá chủ quan. Thêm nữa, phương án giá của Sở chỉ tính đến các yếu tố làm tăng chi phí mà quên mất các yếu tố làm giảm chi phí. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thời gian qua, nhu cầu đi lại (có sử dụng đò phà) của người dân tăng theo, kèm với sự gia tăng phương tiện cá nhân nên trên từng chuyến đò, phà doanh thu sẽ tăng lên, kéo theo việc giảm chi phí/lượt khách. Sở GT-VT chỉ tính yếu tố tăng chi phí mà bỏ qua yếu tố làm giảm chi phí là không công bằng với người dân.  Đề nghị tính toán chi tiết và công bố số liệu tính toán cấu thành giá dịch vụ.4.3. "xem xét đối chiếu với mức giá đang áp dụng của các bến đò, phà do tổ chức, cá nhân tự đầu tư khai thác tại thời điểm hiện tại" qua xem xét như trên có xác định bến nào vì áp dụng giá hiện tại mà chịu thua lỗ hoặc không muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ hay không? Đó mới là căn cứ chính đáng để định giá theo hướng tăng lên. Giả sử tất cả các bến đều đang hòa vốn nhưng vẫn duy trì dịch vụ, vậy muốn đảm bảo quyền lợi của họ có nhất định phải tăng giá đến 50% hay không?4.4. "so sánh với mức giá quy định của các địa phương tỉnh lân cận, cơ bản bằng và có tăng với tỷ lệ phù hợp" là một câu nhận định không rõ nghĩa. Thực tế qua so sánh mức giá của các tỉnh lân cận cho thấy mức giá dự kiến của tỉnh Tiền Giang cao hơn hầu hết các tỉnh lân cận, có đối tượng, cự ly cao hơn gấp nhiều lần. Người xây dựng phương án nghiên cứu không đầy đủ quy định của các tỉnh nên lập bảng so sánh thiếu chính xác, không thể hiện đúng thực tế.4.5. "Hồ sơ Phương án mức giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước này đã được các Phòng nghiệp vụ của các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị liên quan thống nhất" sao không lấy ý kiến đối tượng bị tác động mà chỉ lấy ý kiến nhà quản lý?5. về giá dịch vụ cụ thể: - Tách riêng mức thu xe đạp/xe máy với người điều khiển để quy định 02 mức tối đa là không sát thực tế, làm kéo dài quãng giá, lợi ích nghiêng về người cung cấp dịch vụ nhiều hơn.- Khoảng cách giá của từng bước cự ly quá cao, không phù hợp thực tế (cự ly càng lớn thì tỉ suất chi phí trên cự ly càng nhỏ): từ cự ly I lên cự ly II tăng giá gấp đôi, cự ly II lên cự ly III tăng gấp rưỡi.... đề nghị giải thích rõ hơn mức tăng này.6. "Bảng mức giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh nêu trên đã được đưa vào Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh và đã tổ chức đăng tải thông tin lấy ý kiến đóng góp rộng rãi của các đối tượng bị tác động; các các sở, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội,... . qua đó, đã nhận được sự thống nhất cao" đề nghị cung cấp số đối tượng bị tác động thống nhất và tổng số đối tượng bị tác động để xác định mức "cao" thực sự là bao nhiêu.7. Phương án khung giá đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. “Đề xuất lấy mức giá tại Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 và Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh mà các địa phương đang áp dụng để làm mức giá cao nhất của khung giá cho bến có khoảng cách giữa hai đầu bến dưới 200m”: giá đưa ra không đúng với đề xuất, do lấy mức giá ở bến cao nhất làm mức tối đa, trong khi mức thu của nững bến này cao hơn mức quy định tại Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND (đang thực hiện sai quy định). Đề nghị bỏ các bến không chấp hành Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ra khỏi danh sách tham khảo. 8. Các nội dung Giải trình: đề nghị cung cấp số liệu chứng minh mức chênh lệch giá giữa Tiền Giang và các tỉnh khác tương tương mức tăng chi phí đầu vào đầu năm 2020 so với đầu năm 2018.Vì các lẽ trên, Đề nghị Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục nghiên cứu Phương án giá, xem xét thay đổi phương thức xác định giá (cộng chi phí đầu vào) để đảm bảo hài hòa lợi ích các bên, không làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất, tâm lý nhân dân, không để xảy ra lợi ích nhóm trong định giá dịch vụ.
Người góp ý: Nguyễn Đức Tâm
Ngày góp ý: 26-03-2020 00:22:12
Nội dung góp ý:
1. Phương án giá của Sở giao thông vận tải Tiền Giang (không có số, không có ngày phát hành) không đảm bảo chất lượng, thiếu thông tin, vận dụng sai dữ liệu so sánh nên không thuyết phục.2. Tờ trình của Sở giao thông vận tải Tiền Giang (dự thảo) dựa vào phương án giá thiếu dộ chính xác nêu trên nên cũng cần xem xét lại.Cụ thể như sau:1. Sự cần thiết ban hành văn bản (Quyết định giá của UBND tỉnh Tiền Giang) được xác định là do căn cứ pháp lý thay đổi, không phải do yêu cầu bức thiết từ việc áp dụng mức giá hiện hành, nên việc tăng giá dịch vụ không phải là nội dung bắt buộc, mà phải xem xét các yếu tố cấu thành giá. Trong phương án giá của sở giao thông vận tải tỉnh Tiền giang không chỉ ra được thành phần và tỉ lệ tăng của các yếu tố cấu thành giá. do vậy phương án này không thuyết phục.2. Về đối tượng tác động, phương án giá sử dụng chữ "người hưởng thụ" thay vì người mua/sử dụng dịch vụ cho thấy nhận thức sai lầm về "giá", xây dựng giá dịch vụ với quan điểm ban phát cho thấy người này để xây dựng phương án giá.3. Về sự tác động, biểu giá mới tăng mạnh, tăng đột ngột từ 33 đến 60 % rõ ràng không đáp ứng tiêu chí "không làm ảnh hưởng sản xuất, gây tâm lý bất bình trong nhân dân...".4. Căn cứ pháp lý của phương án giá có nêu Bảng tổng hợp ý kiến đóng góp của các sở, ban ngành, huyện và đối tượng bị tác động. nhưng trong hồ sơ này hoàn toàn không có số liệu, nội dung góp ý, ý kiến chủ đạo của từng nhóm đối tượng, phương pháp lấy ý kiến, thời gian lấy ý kiến.5. về việc thực hiện phương án giá: căn cứ thứ nhất là mức thu tại Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh. tuy nhiên qua so sánh mức thu này (năm 2010) và quyết định ban hành giá năm 2018 của các tỉnh trong khu vực thì mức thu áp dụng từ năm 2010 của tỉnh Tiền giang đã cao hơn mức thu áp dụng năm 2018 của nhiều tỉnh. Cho thấy, việc lấy mức thu hiện hành làm cơ sở xây dựng mức thu mới là không tính đến quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. Xem lại Thông tư hướng dẫn cách xác định giá của Bộ Tài chính xem mức thu quy định cũ có phải là một yếu tố cấu thành giá hay không?4.2. "cộng với tỷ lệ phần trăm (%) ước tăng về chi phí vật tư, máy móc,
nhiên liệu, nhân công,... tại thời điểm hiện tại so với năm 2010", tăng giá một dịch vụ trên toàn tỉnh đến 50% mà chỉ "ước tính" lá quá chủ quan. đề nghị tính toán chi tiết và công bố số liệu tính toán cấu thành giá dịch vụ.4.3. "xem xét đối chiếu với mức giá đang áp dụng của các bến đò, phà do tổ chức, cá nhân tự đầu tư khai thác tại thời điểm hiện tại" qua xem xét như trên có xác định bến nào vì áp dụng giá hiện tại mà chịu thua lỗ hoặc không muốn tiếp tục cung cấp dịch vụ hay không? Đó mới là căn cứ chính đáng để định giá theo hướng tăng lên. Giả sử tất cả các bến đều đang hòa vốn nhưng vẫn duy trì dịch vụ, vậy muốn đảm bảo quyền lợi của họ có nhất định phải tăng giá đến 50% hay không?4.4. "so sánh với mức giá quy định của các địa phương tỉnh lân cận, cơ bản bằng và có tăng với tỷ lệ phù hợp" là một câu nhận định không rõ nghĩa. Thực tế qua so sánh mức giá của các tỉnh lân cận cho thấy mức giá dự kiến của tỉnh Tiền Giang cao hơn hầu hết các tỉnh lân cận, có đối tượng, cự ly cao hơn gấp nhiều lần. Người xây dựng phương án nghiên cứu không đầy đủ quy định của các tỉnh nên lập bảng so sánh thiếu chính xác, không thể hiện đúng thực tế.4.5. "Hồ sơ Phương án mức giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước này đã được các Phòng nghiệp vụ của các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị liên quan thống nhất" sao không lấy ý kiến đối tượng bị tác động mà chỉ lấy ý kiến nhà quản lý?5. về giá dịch vụ cụ thể: - tách riêng mức thu xe đạp/xe máy với người điều khiển để quy định 02 mức tối đa là không sát thực tế, làm kéo dài quãng giá, lợi ích nghiêng về người cung cấp dịch vụ nhiều hơn.- Khoảng cách giá của từng bước cự ly quá cao, không phù hợp thực tế (cự ly càng lớn thì tỉ suất chi phí trên cự ly càng nhỏ): từ cự ly I lên cự ly II tăng giá gấp đôi, cự ly II lên cự ly III tăng gấp rưỡi.... đề nghị giải thích rõ hơn mức tăng này.6. "Bảng mức giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh nêu trên đã được đưa vào Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh và đã tổ chức đăng tải thông tin lấy ý kiến đóng góp rộng rãi của các đối tượng bị tác động; các các sở, ngành, địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội,... . qua đó, đã nhận được sự thống nhất cao" đề nghị cung cấp số đối tượng bị tác động thống nhất và tổng số đối tượng bị tác động để xác định mức "cao" thực sự là bao nhiêu.7. Phương án khung giá đối với dịch vụ sử dụng đò, phà do địa phương quản lý được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh. đề xuất lấy mức giá tại Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 và Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh mà các địa phương đang áp dụng để làm mức giá cao nhất của khung giá cho bến có khoảng cách giữa hai đầu bến dưới 200m: giá đưa ra không đúng với đề xuất, do lấy mức giá ở bến cao nhất làm mức tối đa, trong khi mức thu của nững bến này cao hơn mức quy định tại Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND (đang thực hiện sai quy định). đề xuất bỏ các bến không chấp hành Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ra khỏi danh sách tham khảo. 8. các nội dung Giải trình: đề nghị cung cấp số liệu chứng minh mức chênh lệch giá giữa Tiền giang và các tỉnh khác tương tương mức tăng chi phí đầu vào đầu năm 2020 so với đầu năm 2018.Vì các lẽ trên, Đề nghị ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục nghiên cứu Phương án giá, xem xét thay đổi phương thức xác định giá (cộng chi phí đầu vào) để đảm bảo hài hòa lợi ích các bên, không làm ảnh hưởng lớn đến sản xuất, tâm lý nhân dân. không để xảy ra lợi ích nhóm trong định giá dịch vụ.


 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

VĂN BẢN ĐIỆN TỬ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ

Hệ thống văn bản Hệ thống văn bản

Văn bản chỉ đạo điều hành

Công báo Tiền Giang

Góp ý dự thảo văn bản

Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật

Thủ tục hành chính Thủ tục hành chính

DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP

Slideshow Image 1

LIÊN KẾT LIÊN KẾT

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

Đang truy cập:
Hôm nay:
Tuần hiện tại:
Tháng hiện tại:
Tháng trước:
Tổng lượt truy cập: