Truy cập nội dung luôn
 
                                                     English Facebook RSS Hỏi đápSơ đồ cổng

Chi tiết tin

Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang tháng 4 năm 2016
21/04/2016

I. KINH TẾ:

1. Sản xuất nông nghiệp và thủy sản

a. Nông nghiệp

* Vụ Đông Xuân:

Kết thúc vụ lúa Đông Xuân 2015-2016 với diện tích thu hoạch 74.182 ha,đạt 113,1% so kế hoạch, năng suất thu hoạch bình quân đạt 70,5 tạ/ha, giảm1,5 tạ/ha so cùng kỳ; sản lượng đạt 522.942 tấn, giảm 3,3% so cùng kỳ.Nguyên nhân. So cùng kỳ diện tích gieo trồng giảm 1,3% (giảm 958 ha) chủ yếuở huyện Chợ Gạo 611 ha, Gò Công Tây 230 ha, Thị xã Cai lậy 215 ha do thờitiết năm nay không thuận lợi các địa phương chuyển đổi cây trồng, riênghuyện Tân Phú Đông không xuống giống.

* Vụ Xuân hè:

Chính thức xuống giống với diện tích 38.506 ha, đạt 100,1% so kế hoạch.Trà lúa cuối tháng ở giai đoạn đứng cái - làm đòng, trổ và chín.

Về cơ cấu giống lúa: Giống lúa đặc sản, chất lượng cao, như: Nàng hoa 9,OM 4900, OM 6162, OM 6976 và các giống OM khác... chiếm tỉ lệ 9,7%. Giốnglúa thường như IR 50404: chiếm tỉ lệ 85,6% chủ yếu xuống giống ở các huyệnphía Tây, các giống lúa khác: chiếm 4,7%.

* Thiệt hại sản xuất do khô hạn và xâm nhập mặn đến ngày 06/4/2016:

Cây lúa: diện tích bị thiệt hại 3.585 ha (1.327 ha thiệt hại giai đoạnmạ, 2.258 ha thiệt hại giai đoạn trổ), diện tích thiệt hại trên 70% là 2.414ha, diện tích bị thiệt hại 30-70% là 1.171 ha; Cây màu: có 40 ha sả bị chếtdo khô hạn, tỷ lệ thiệt hại từ 50-70%, ước tính thiệt hại 1,3 tỷ đồng; Câyăn trái: diện tích thiệt hại khoảng 113 ha (cây nhãn 20 ha bị nứt trái khôngthu hoạch được, cây mãn cầu xiêm 93 ha bị suy kiệt), tỷ lệ thiệt hại từ50-70%, ước tính giá trị thiệt hại 15,6 tỷ đồng.

Trong tháng 4, cây bắp gieo trồng 289 ha, thu hoạch 541 ha, năng suất 36tạ/ha với sản lượng 1.950 tấn; cây chất bột có củ trồng 88 ha; cây rau đậu,hoa, cây cảnh trồng 2.535 ha, thu hoạch 4.827 ha, năng suất 179,1 tạ/ha vớisản lượng 86.442 tấn; cây công nghiệp hàng năm trồng 104 ha… Tính đến cuốitháng 4; cây bắp trồng 2.175 ha, tăng 3,1%, thu hoạch 1.810 ha, năng suất35,8 tạ/ha với sản lượng 6.479 tấn, tăng 1,3% so cùng kỳ; cây chất bột có củtrồng 1.023 ha, giảm 4,2%; cây công nghiệp hàng năm trồng 419 ha, giảm10,8%; cây hàng năm khác trồng 906 ha, tăng 15,1%; cây rau đậu, hoa, câycảnh trồng 29.266 ha, tăng 3,7, tho hoạch 25.878 ha, năng suất 179,8 tạ/ha,sản lượng 465.182 tấn, tăng 13,8% so cùng kỳ.

Tình hình dịch bệnh trên gia súc, gia cầm hiện nay được kiểm soát, hoạtđộng chăn nuôi phát triển so cùng kỳ do giá bán ổn định ở mức cao, tổng đànlợn ước tính khoảng 600 ngàn con, tăng 1,5 so cùng kỳ; tổng đàn gia cầmkhoảng 7,8 triệu con, tăng 8,6%.

b. Thủy hải sản:

Diện tích nuôi trồng thủy sản các loại trong tháng đạt 817 ha, ước tính 4tháng 9.263 ha, giảm 14,2% so cùng kỳ. Thủy sản nước ngọt nuôi được 4.178ha, so cùng kỳ giảm 19,7%, do nắng nóng kéo dài, mực nước trên các sôngngòi, kênh rạch thấp.. Mặt khác tình hình xâm nhập nặm sâu vào đất liền nênđã ảnh hưởng đến việc nuôi thuỷ sản nước ngọt nhất là các huyện phía Đông.Thủy sản nước mặn, lợ nuôi được 5.085 ha, giảm 9,2%, các hộ nuôi tôm thâmcanh đang cải tạo ao, đầm cho vụ nuôi mới, khi độ mặn và thời tiết thích hợpthì tiến hành thả giống.

Tình hình dịch bệnh: đến nay có 19,8 ha tôm nuôi thâm canh, bán thâm canhở huyện Tân Phú Đông bị thiệt hại. Đã sử dụng 6.750 kg Chlorine/18,2 ha đểxử lý môi trường nuôi. Kết quả giám sát mầm bệnh đốm trắng và hoại tử gantụy tại môi trường một số vùng nuôi tôm, có 02/11 mẫu nhiễm vi rút gây bệnhđốm trắng, chiếm 18,2%.

Sản lượng thủy sản tháng 4 ước tính được 20.882 tấn, ước tính 4 tháng đạt74.183 tấn, tăng 0,9% so cùng kỳ. Sản lượng thu hoạch từ nuôi đạt 42.813tấn, giảm 0,7%. Sản lượng khai thác đạt 31.370 tấn, tăng 3,2% do thời tiếtthuận lợi nên sản lượng đạt khá.

Trong tháng, xảy ra 2 trường hợp tai nạn tàu cá, 1 người chết, ước thiệthại tài sản khoảng 1 tỷ đồng. Lũy kế đã xảy ra 4 trường hợp tai nạn tàu cá,ước thiệt hại tài sản 2,5 tỷ đồng

2. Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 4 giảm 3,3% so tháng trước do ngành dệtchiếm tỷ trọng lớn giảm mạnh so tháng 3, so cùng kỳ tăng 15% . Tính chung 4tháng đầu năm chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 14% so cùng kỳ, bao gồm:

- Ngành khai khoáng bằng 79,6%, nguyên nhân các doanh nghiệp hoạt độngkhai thác cát tạm ngưng hoạt động.

- Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 14,1%, tập trung ở một sốngành sau: sản xuất chế biến thực phẩm tăng 12,1%, tăng chủ yếu do sản xuấtthức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản tăng 12,5%; sản xuất thuốc hóa dược vàdược liệu tăng 5,8%, ngành sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 67,1%,...

- Chỉ số sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điềuhòa không khí tăng 14,2%;

- Chỉ số cung cấp nước, hoạt động quản lý rác thải, nước thải tăng 12% donhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng của các doanh nghiệp trong và ngoài khu -cụm công nghiệp; tình trạng ô nhiễm môi trường nước ngày càng cao, người dâncó ý thức sử dụng nguồn nước sạch thay cho nguồn nước từ sông ngòi, ao hồ.

3. Đầu tư - xây dựng

Tổng vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lýthực hiện được 128,3 tỷ đồng. Từ đầu năm đến nay thực hiện 454 tỷ đồng, tăng5,7% so cùng kỳ: Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh thực hiện 328,5 tỷđồng, tăng 14,7% so cùng kỳ, chiếm 72,4% trong tổng số; trong đó vốn trungương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu thực hiện 65,7 tỷ đồng, tăng 8,1%, vốn xổsố kiến thiết thực hiện 134,9 tỷ đồng, tăng 23%...; . Nguồn vốn ngân sáchnhà nước cấp huyện thực hiện 109,3 tỷ đồng, giảm 13,7%, chiếm 24,1% tổng số,trong đó vốn tỉnh hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu thực hiện 50,4 tỷ đồng, giảm23,1%... nguồn vốn chủ yếu tiếp tục thực hiện các công trình xây dựng cơ bảnchuyển tiếp của năm 2015, đã có 25/64 công trình hoàn thành; đồng thờikhẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ sớm đưa vào thi công các công trình trong kếhoạch năm 2016, trong quý I thi công được 10 công trình; Nguồn vốn ngânsách nhà nước cấp xã thực hiện 16,2 tỷ đồng, tương đương so cùng kỳ, chiếm3,5%, đến nay có 8/11 huyện, thành phố, thị xã lập xong kế hoạch danh mụccông trình giao thông nông thôn thực hiện trong năm là 182 công trình, đãthi công 21 công trình và hoàn thành 7/21 công trình.

4. Thương mại - giá cả - dịch vụ

a. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội:

Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội trongtháng thực hiện được 4.347,2 tỷ đồng, tăng 7,2% so cùng kỳ; trong đó tổngmức bán lẻ hàng hóa 3.538,7 tỷ đồng, tăng 6,2%. Bốn tháng đầu năm tổng mứchàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội thực hiện 17.195,2 tỷđồng, tăng 5,9% so cùng kỳ; trong đó: kinh tế nhà nước 1.567,1 tỷ đồng, tăng6,4%, kinh tế ngoài nhà nước 15.555,4 tỷ đồng, tăng 5,6%, kinh tế có vốn đầutư nước ngoài 72,7 tỷ đồng, tăng 56,8%. Phân theo ngành kinh tế: thươngnghiệp 13.952,5 tỷ đồng, tăng 5,3%; lưu trú 25,4 tỷ đồng, tăng 4,9%; ăn uống1.465,4 tỷ đồng, tăng 6,6%; du lịch lữ hành 21,7 tỷ đồng, tăng 5,6%; dịch vụ1.730,2 tỷ đồng, tăng 10,1% so cùng kỳ.

b. Xuất - Nhập khẩu:

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thực hiện được 139,2 triệu USD, giảm 2,7% sotháng trước. Bốn tháng đầu năm kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thực hiện 555,2triệu USD, tăng 8,5% so cùng kỳ: kinh tế nhà nước thực hiện 3,5 triệu USD,bằng 37,7%; kinh tế ngoài nhà nước thực hiện 174,8 triệu USD, giảm 5%; kinhtế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện 376,9 triệu USD, tăng 18,5%. Tình hìnhxuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh cụ thể như sau:

- Gạo: ước tính tháng 4 xuất 11.479,6 tấn, đạt 51,7% so thángtrước; bốn tháng xuất 53.029,4 tấn, tăng 26,4%; về trị giá đạt 23,59 triệuUSD, tăng 25% so cùng kỳ. Giá lúa gạo tăng lên là do các doanh nghiệp tậptrung gom hàng để giao cho các hợp đồng đã ký trước đó, nhất là những hợpđồng tập trung với số lượng lớn và do bất lợi hạn, mặn đã đẩy giá lúa, gạotăng lên

- Thủy sản: ước tính tháng 4 xuất 9.190,3 tấn, tăng 8,2% so thángtrước; bốn tháng xuất 37.410,3 tấn, giảm 2,4%, về trị giá đạt 74,11 triệuUSD, giảm 15,5% so cùng kỳ. Hiện nay, giá cá tra nguyên liệu dao động từ22.200-22.500 đồng/kg đối với cá loại 800-1kg/con, cá 1,6kg trở lên lên đạttrên 20.000 ngàn đồng/kg, tăng trung bình 3.000 đồng/kg. Hiện nay, các doanhnghiệp phải đẩy mạnh tiến độ thu mua cá của dân từ 700-800 gram nhằm đảm bảocông suất chế biến, điều này càng khiến nguyên liệu cạn nhanh hơn.

- Hàng rau quả: ước tính tháng 4 xuất 666,9 tấn, giảm 12,7% sotháng trước; bốn tháng xuất 2.474,6 tấn, tăng 52,4%, về trị giá đạt 4,6triệu USD, tăng 109,9% so cùng kỳ. Hiện nay giá khóm nguyên liệu tăng cao6.000 đồng/kg, một số doanh nghiệp chuyển sang xuất các mặt hàng theo mùa vụnhư xoài, thanh long…

- Hàng may mặc: ước tính tháng 4 xuất 7.579,5 ngàn sản phẩm, bốntháng xuất 28.688,4 ngàn sản phẩm, tăng 42%, về trị giá đạt 87,4 triệu USD,giảm 11,8% so cùng kỳ. Hàng may mặc chiếm tỷ trọng từ 15 đến 18% trị giáxuất khẩu của tỉnh, trong đó tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài như Hàn Quốc, Trung Quốc.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt 75,3 triệu USD, tăng 7% so tháng trước.Tính chung 4 tháng đầu năm kim ngach nhập khẩu đạt 314,6 triệu USD, giảm12,1% so cùng kỳ; trong đó: kinh tế ngoài nhà nước đạt 41 triệu USD, giảm50,6%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện 273,6 triệu USD, giảm 0,5%so cùng kỳ. Phân theo ngành sản xuất kinh doanh chính kim ngạch nhập khẩutập trung vào ngành công nghiệp chế biến chế tạo đạt 311,7 triệu USD, giảm12,2% so cùng kỳ, trong đó trị giá hàng nhập khẩu cho ngành sản xuất chếbiến thực phẩm đạt 32,9 triệu USD, đạt 56%, ngành may mặc 58,1 triệu USD,đạt 49,1%, sản xuất da và các sản phẩm liên quan 123,1 triệu USD, tăng14,3%. Nhập khẩu hàng hóa đạt 2,9 triệu USD, tăng 0,2% so cùng kỳ.

c. Chỉ số giá:

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4 tăng 0,15% so tháng trước (thành thịtăng 0,13%, nông thôn tăng 0,16%), so cùng kỳ năm trước tăng 2,31%, so tháng12 năm trước tăng 0,84%, bình quân 4 tháng năm 2016 so với cùng kỳ tăng1,88%. So với tháng trước có 05/11 nhóm hàng có chỉ số tăng, tăng cao nhấtlà nhóm giao thông tăng 1,83%, kế tiếp là nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốtvà vật liệu xây dựng tăng 0,36%, thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,09%,may mặc, mũ nón, giày dép tăng 0,05%, hàng hoá và dịch vụ khác tăng 0,01%;có 04/11 nhóm hàng có chỉ số giá ổn định là đồ uống và thuốc lá, thuốc vàdịch vụ y tế, bưu chính viễn thông và giáo dục; có 02/11 nhóm hàng có chỉ sốgiá giảm: hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,16% (trong đó: lương thực tăng0,61%, thực phẩm giảm 0,41% và ăn uống ngoài gia đình giảm 0,01%) và nhómvăn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,06%.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 4 tăng chủ yếu là do:

- Địa phương đang vào giai đoạn cuối vụ thu hoạch lúa vụ Đông Xuân nênthương lái thu gom lúa gạo để dự trữ dẫn đến giá gạo thị trường nội địa tănglên; đây là thời điểm vào mùa nắng nóng, nên nhu cầu tiêu dùng các loại quảtươi, chế biến tăng, dẫn đến giá tăng lên.

- Mùa khô thuận lợi cho hoạt động xây dựng, nên giá các mặt hàng vật liệuxây dựng như: sắt thép, cát, đá và dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng lên như: giáthép tròn trơn phi 6 Thái Nguyên tăng 8,92%, dịch vụ công sơn tường tăng5,47%, công lát gạch tăng 1,04%, công xây tường tăng 3,28% so tháng trước.

- Giá xăng dầu trong nước điều chỉnh tăng 02 đợt (ngày 21/3 và05/4/2016), dẫn đến nhóm nhiên liệu tăng 3,49% so tháng trước.

Ngoài ra, một số nhóm hàng, mặt hàng làm giảm chỉ số giá tiêu dùng như:thịt lợn giảm 0,81%, thịt bò giảm 1,31%, thủy hải sản tươi sống giảm 0,75%và nhóm thịt chế biến (thịt quay, giò, chả) giảm 0,96% so tháng trước; giávé xe ô tô khách tuyến đường ngắn từ thị xã Cai Lậy đi bến xe miền Tây giảm2.000 đồng/vé từ ngày 01/4/2016 đã góp phần kiềm hãm tốc độ tăng chung chỉsố giá tiêu dùng tháng 4/2016 chỉ tăng 0,15% so tháng trước.

Chỉ số giá vàng 24 kara Ngọc Thẩm trong tháng tăng 0,4% so tháng trước,giá bình quân 3.297 ngàn đồng/chỉ. Chỉ số đô la Mỹ giảm 0,16% so thángtrước, giá bình quân 22.322 đồng/USD.

d. Du lịch:

Khách du lịch đến trong tháng được 136,3 ngàn lượt khách, tăng 0,9% sotháng trước và tăng 5,5% so cùng kỳ, trong đó khách du lịch quốc tế 47,3ngàn lượt khách, tăng 12,4% so cùng kỳ. Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uốngvà du lịch lữ hành đạt 382 tỷ đồng, tăng 1,8% so tháng trước và tăng 7,8% socùng kỳ.

Tính chung 4 tháng đầu năm lượt khách du lịch đến Tiền Giang là 533,6ngàn lượt khách, tăng 3,9% so cùng kỳ, trong đó khách quốc tế 181,6 ngànlượt khách, tăng 3,4%; tổng doanh thu đạt 1.512,5 tỷ đồng, tăng 6,6% so cùngkỳ, trong đó doanh thu dịch vụ lữ hành và hoạt động hỗ trợ du lịch chiếm1,4%.

e. Vận tải:

Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải trong tháng thựchiện 156,2 tỷ đồng, tăng 2,1% so tháng trước. Bốn tháng đầu năm thực hiện621,9 tỷ đồng, tăng 3,1% so cùng kỳ; trong đó cơ sở kinh tế cá thể thực hiện340 tỷ đồng, giảm 2,9%. Vận tải đường bộ thực hiện 380,1 tỷ đồng, tăng 2,2%;vận tải đường sông thực hiện 224,7 tỷ đồng, tăng 4%; vận tải đường biển thựchiện 17,1 tỷ đồng, tăng 13,4%.

Vận tải hành khách trong tháng đạt 2.372 ngàn lượt khách, tăng 1,8% vàluân chuyển được 96.030 ngàn lượt khách.km, tăng 1,2% so tháng trước. Bốntháng đầu năm vận tải hành khách đạt 10.273 ngàn lượt khách, giảm 8,9% vàluân chuyển được 389.247 ngàn lượt khách.km, giảm 3,3% so cùng kỳ. Vận tảiđường bộ thực hiện 7.602 ngàn lượt khách, giảm 10,6% và luân chuyển được384.306 ngàn lượt khách.km, giảm 2,8% so cùng kỳ. Vận tải đường sông thựchiện 2.671 ngàn lượt khách, giảm 3,8% và luân chuyển được 4.941 ngàn lượtkhách.km, giảm 29%. Sản lượng hành khách vận chuyển và luân chuyển giảm socùng kỳ là do: vận tải hành khách bằng xe ô tô liên tỉnh giảm 2 doanh nghiệpdẫn đến khối lượng luân chuyển của doanh nghiệp giảm so cùng kỳ.

Vận tải hàng hóa trong tháng đạt 1.158 ngàn tấn, tăng 2,8% và luân chuyểnđược 113.201 ngàn tấn.km, tăng 2,7% so tháng trước. Bốn tháng đầu năm vậntải hàng hóa đạt 4.551 ngàn tấn, giảm 2% và luân chuyển được 443.024 ngàntấn.km, tăng 3,2% so cùng kỳ. Vận tải đường bộ thực hiện 1.203 ngàn tấn,giảm 14% và luân chuyển được 105.846 ngàn tấn.km, giảm 10% so cùng kỳ. Vậntải đường sông thực hiện 3.348 ngàn tấn, tăng 3,2% và luân chuyển được337.178 ngàn tấn.km, tăng 8,1%. Số hộ cá thể vận tải hàng hóa bằng xe ô tôgiảm 124 hộ dẫn đến doanh thu, sản lượng vận chuyển và luân chuyển giảm socùng kỳ.

f. Bưu chính viễn thông:

Doanh thu trong tháng đạt 155,5 tỷ đồng, tăng 0,8% so tháng trước. Bốntháng đầu năm doanh thu dịch vụ bưu chính, viễn thông đạt 613,8 tỷ đồng,tăng 2,7% so cùng kỳ; gồm doanh thu bưu chính đạt 22 tỷ đồng, tăng 23,5% vàviễn thông 591,8 tỷ đồng, tăng 2,1%. Thuê bao điện thoại trong tháng giảm350 thuê bao, trong đó thuê bao cố định giảm 700 thuê bao, di động trả sautăng 350 thuê bao. Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng đến cuối tháng 4là 162.381 thuê bao, mật độ bình quân đạt 9,4 thuê bao/100 dân. Thuê baoInternet trong tháng phát triển mới 1.300 thuê bao, thuê bao Internet cótrên mạng cuối tháng 4 là 81.660 thuê bao, mật độ Internet bình quân đạt 4,6thuê bao/100 dân.

II. CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

1. Lao động việc làm:

Trong tháng đã giới thiệu việc làm cho 656 lượt lao động, đưa 6 lao độngxuất cảnh chính thức, có 829 người đăng ký thất nghiệp và giải quyết hồ sơhưởng trợ cấp thất nghiệp cho 626 người với tổng số tiền chi trả 5.703 triệuđồng. Từ đầu năm đến nay đã giới thiệu việc làm cho 1.311 lao động, trong đócó 857 lao động có việc làm ổn định; có 46 lao động chính thức xuất cảnhsang Nhật Bản đạt 31% kế hoạch năm; có 2.635 người đăng ký thất nghiệp,quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp là 2.648 người với tổng số tiền chi trả21.465 triệu đồng.

2. Chính sách xã hội:

Trong tháng 4, Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” đã vận động số tiền 453 triệu đồng,từ đầu năm đến nay được 1.525 triệu đồng, đạt 15,3% so với kế hoạch. Tổ chứcbàn giao đưa vào sử dụng 3 ngôi nhà tình nghĩa với tổng kinh phí 130 triệuđồng, đến cuối tháng 4 được 9 ngôi nhà tình nghĩa với tổng kinh phí 375triệu đồng, đạt 6,9% kế hoạch; sửa chữa 2 ngôi nhà tình nghĩa với tổng kinhphí 40 triệu đồng từ nguồn vận động, đạt 5,7% kế hoạch.

3. Chăm sóc sức khỏe:

Tính đến thời điểm này, chưa ghi nhận ổ dịch bệnh tay - chân - miệng nàotrong trường học. Tuy nhiên do thời tiết nắng nóng, bệnh đang diễn biến phứctạp, tại các điểm nhà trẻ, trường mẫu giáo trên địa bàn tỉnh đang đẩy mạnhcác hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn giáo viên, phụ huynh, học sinh nhữngbiện pháp phòng bệnh cho trẻ, góp phần khống chế không để bệnh bùng phátthành dịch. 

So với cùng kỳ năm trước, trên địa bàn tỉnh ghi nhận 4 bệnh có cas mắcgiảm: tiêu chảy, thủy đậu, sởi, cúm; có 5 bệnh có số cas mắc tăng: sốt xuấthuyết, viêm gan virus, viêm não virus, quai bị, tay - chân - miệng. Từ đầunăm đến nay đã khám bệnh cho 1.703.297 lượt người, giảm 2,4% so cùng kỳ, vớisố lượt người điều trị nội trú là 73.417 lượt người, tăng 8,4%. Bệnh sốtxuất huyết đã xảy ra 981 cas, tăng 283,2% so cùng kỳ, không có tử vong; bệnhHIV có 85 cas nhiễm HIV mới, tăng 21 cas so cùng kỳ, tính đến cuối tháng 4,tổng số cas nhiễm HIV là 4.291 người, tổng số cas AIDS là 1.635 người, tửvong 886 người. Công tác điều trị bệnh luôn xảy ra quá tải ở tuyến trên,công suất sử dụng giường bệnh bình quân của các cơ sở điều trị trong thángđạt 72%, trong đó: công suất sử dụng giường bệnh của các bệnh viện đa khoatuyến tỉnh đạt 85%, các bệnh viện chuyên khoa đạt 61%, các bệnh viện tuyếnhuyện đạt 45%... Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm cũng được ngành y tếquan tâm, trong tháng có 995 lượt cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thựcphẩm được kiểm tra; kết quả có 958 cơ sở đạt tiêu chuẩn, không xảy ra vụ ngộđộc thực phẩm nào.

4. Giáo dục - Đào tạo:

Các trường học tập trung tổ chức ôn và kiểm tra học kỳ 2 năm học2015-2016. Tổ chức Hội nghị tuyển sinh lớp 6, lớp 10; đề xuất nhân sự gửiĐại học Tiền Giang thành lập Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh, Hội đồng thi trunghọc phổ thông quốc gia năm 2016. Tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổthông năm học 2015-2016 trong khuôn khổ chương trình song ngữ tiếng Phápngày 26-28/4; phát hành bản sao cấp đồng thời bản chính trung học phổ thôngnăm 2015.

5. Văn hóa - Thể thao - Truyền thanh:

Trong tháng 4/2016 ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch Tiền Giang đã tậptrung tổ chức các hoạt động trọng tâm như sau: 130 năm Ngày Quốc tế Laođộng, 41 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước, 126năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, phối hợp với UBND thành phố Mỹ Tho tổchức lễ công bố Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công nhận thành phố MỹTho là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Tiền Giang, tập trung tuyên truyền cổđộng trực quan chào mừng bầu cử Quốc hội và bầu cử Hội đồng nhân dân cáccấp... Tổ chức Giải Cử tạ Thanh thiếu niên toàn quốc, Tiền Giang đạt: 6 huychương Vàng, 3 huy chương Bạc, 1 huy chương Đồng, xếp thứ 2/26 đoàn thamgia. Đội Kick Boxing tham dự Giải Vô địch Cúp các câu lạc bộ Kick Boxingnam, nữ toàn quốc năm 2016 từ ngày 10 - 20/3/2016 tại tỉnh Đắk Lắc, kết quảđạt: 1 huy chương Vàng, 1 huy chương Bạc và 2 huy chương Đồng.

6. Tình hình trật tự an toàn giao thông: Theo báo cáo của Ngành côngan từ 15/2 đến 15/3:

Giao thông đường bộ: tai nạn xảy ra 34 vụ làm chết 20 người, bị thương 30người; so tháng trước tai nạn giảm 7 vụ, số người chết giảm 6 người, sốngười bị thương tăng 4 người; so cùng kỳ tai nạn tăng 01 vụ, số người chếtgiảm 1 người, số người bị thương giảm 1 người. Tổng số vụ từ đầu năm đến nay117 vụ, làm chết 67 người, bị thương 94 người; so cùng kỳ tai nạn tăng 29vụ, số người chết tăng 24 người, bị thương tăng 12 người. Trong tháng, viphạm trật tự an toàn giao thông đường bộ xảy ra 5.115 vụ, giảm 555 vụ sotháng trước và tăng 198 vụ so cùng kỳ, phạt tiền 1.444 vụ với số tiền 2.380triệu đồng. Tổng số vụ vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ từ đầunăm đến nay 17.051 vụ, giảm 2.972 vụ so cùng kỳ, phạt tiền 4.940 vụ với sốtiền 8.200 triệu đồng.

Giao thông đường thủy: trong tháng không xảy ra tai nạn. Vi phạm trật tựan toàn giao thông đường thủy trong tháng xảy ra 1.522 vụ, tăng 513 vụ sotháng trước và tăng 572 vụ so cùng kỳ, phạt tiền 1.253 vụ với số tiền phạt131 triệu đồng. Tính từ đầu năm đến nay tổng số vụ vi phạm an toàn giaothông đường thủy là 4.265 vụ, tăng 47 vụ so cùng kỳ, phạt tiền 3.488 vụ vớisố tiền phạt 364 triệu đồng.

7. Tình hình cháy nổ, môi trường:

Trong tháng trên địa bàn tỉnh xảy ra 3 vụ cháy. Tài sản thiệt hại ướctính thành tiền khoảng 47,5 triệu đồng. Nguyên nhân: cả 3 vụ đều do sự cốđiện. Tổng số vụ cháy xảy ra cộng dồn từ đầu năm đến nay là 11 vụ, giảm 3 vụso với cùng kỳ; tổng tài sản thiệt hại ước tính khoảng 2,7 tỷ đồng.

SL ước tháng 4 năm 2016

Nguồn: Cục Thống kêtỉnh Tiền Giang


Tương phản
Đánh giá bài viết(0/5)

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

VĂN BẢN ĐIỆN TỬ VĂN BẢN ĐIỆN TỬ

HỆ THỐNG VĂN BẢN HỆ THỐNG VĂN BẢN

Văn bản chỉ đạo điều hành

Công báo Tiền Giang

Góp ý dự thảo văn bản

Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Dịch vụ công trực tuyến

CSDL Quốc gia về TTHC

Dự án mời gọi đầu tư Dự án mời gọi đầu tư

Thông tin quy hoạch

Quy hoạch tổng thể

Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch xây dựng

Quy hoạch khu, cụm công nghiệp

Quy hoạch ngành

Quy hoạch khai thác tài nguyên thiên nhiên

Quy hoạch thu gom, xử lý chất thải

Báo cáo thống kê

Báo cáo kinh tế - xã hội

Số liệu thống kê

Niên giám thống kê

Thông tin cần biết

Thông tin thời tiết

Giá cả thị trường

Công khai tài chính ngân sách

Đầu tư, mua sắm công

Thông tin đấu giá

Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

Địa chỉ hỗ trợ doanh nghiệp

Hội nghị Xúc tiến đầu tư năm 2018

Lễ hội Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2019

Đối thoại doanh nghiệp Đối thoại doanh nghiệp

DOANH NGHIỆP DOANH NGHIỆP

Slideshow Image 1

LIÊN KẾT LIÊN KẾT

Thống kê truy cập Thống kê truy cập

Đang truy cập:
Hôm nay:
Tuần hiện tại:
Tháng hiện tại:
Tháng trước:
Tổng lượt truy cập: